🐕ShibaWorld
Đăng nhập
AKC · NIPPO standard

Tiêu chuẩn giống Shiba Inu

Giống chó nhỏ nhất trong sáu giống bản địa của Nhật Bản — một chú chó nhỏ gọn, cảnh giác, giống cáo với bộ lông hai lớp. Táo bạo, sạch sẽ và nổi tiếng độc lập.

Shiba Inu
33–43
cm
Chiều cao
8–10
kg
Cân nặng
13–16
năm
Tuổi thọ
🇯🇵
Nhật Bản
Nguồn gốc

Màu lông

Đỏ

Phổ biến và mang tính biểu tượng nhất.

Đen & Vàng

Đen với các điểm vàng + kem.

Mè (Sesame)

Đỏ với đầu lông đen đều (≥50% đỏ).

Kem

Được công nhận, nhưng là lỗi trong thi (không có urajiro).

Tổng quan

Nguồn gốc
Nhật Bản 🇯🇵
Nhóm giống
Non-Sporting (AKC) · một trong 6 giống chó bản địa Nhật Bản
Chiều cao
Đực 35–43 cm · Cái 33–41 cm
Cân nặng
Đực ~10 kg (23 lb) · Cái ~8 kg (17 lb)
Tuổi thọ
13–16 năm
Bộ lông
Bộ lông hai lớp; màu: đỏ, đen & vàng, mè, kem
Tiêu chuẩn
AKC (1992) · NIPPO 1934 · Di tích Tự nhiên của Nhật Bản 1936
Năng lượng
Khả năng huấn luyện
Rụng lông
Sủa
Thân thiện (với gia đình)
Thân thiện với người lạ

Ngoại hình

Một chú chó dạng spitz cân đối, chắc chắn với khuôn mặt giống cáo, đôi tai nhỏ hình tam giác dựng đứng, mắt hình tam giác sâu và chiếc đuôi dày cuộn hoặc hình liềm trên lưng. Bộ lông hai lớp có lớp ngoài cứng, thẳng và lớp trong mềm, dày.

Urajiro

Urajiro là phần lông màu kem-trắng bắt buộc ở má, hai bên mõm, dưới hàm, cổ, ngực, bụng, bên trong chân và mặt dưới đuôi. Urajiro đúng chuẩn rất cần thiết cho kiểu giống.

Tính cách

Tự tin, cảnh giác và trung thành, với tính cách nổi tiếng độc lập, giống mèo, bản năng săn mồi mạnh mẽ và thái độ dè dặt với người lạ. Xã hội hóa sớm và huấn luyện tích cực, nhất quán là điều cần thiết.

Nguồn: tiêu chuẩn giống Shiba Inu của AKC, NIPPO (Nihon Ken Hozonkai). Để xem đầy đủ hướng dẫn, xem bài viết của chúng tôi.

📋 AKC · JKC / NIPPO · FCI № 257 · The Kennel Club (UK)